Liên kết Website

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 3

    GA tự chọn vật lý 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:01' 27-01-2010
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 1 : TỤ ĐIỆN – GHÉP TỤ ĐIỆN THÀNH BỘ (3 tiết)
    Tiết 1. TỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
    Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩ tụ điện, điện dụng của tụ điện.
    Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung của tụ điện phẵng và năng lượng điện trường trong tụ điện.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Nội dung cơ bản
    
    

    Giới thiệu vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện.
    Cho học sinh tìm ví dụ.

    Nêu đặc điểm của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện.
    Phân tích từng đặc điểm.






    Vẽ hình 1.2.
    Giới thiệu sự phân cực điện môi.
    Giới thiệu kết quả của sự phân cực điện môi.

    Giới thiệu điện dung của tụ điện phẵng.





    Giới thiệu năng lượng điện trường của tụ điện.


    Giới thiệu mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện.
    

    Ghi nhận khái niệm.

    Tìm ví dụ.

    Ghi nhận các đặc điểm của vật dân cân bằng tĩnh điện.







    Vẽ hình.
    Ghi nhận khái niệm.
    Ghi nhận sự phân cực điện môi làm giảm điện trường ngoài.

    Ghi nhận điện dung của tụ điện phẵng.
    Hiểu rỏ các đại lượng trong biểu thức.



    Ghi nhận biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện.


    Ghi nhận biểu thức tính mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện.
    I. Lý thuyết
    1. Vật dẫn trong điện trường
    Vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện : Sự phân bố điện tích trên vật dẫn không còn thay đổi theo thời gian, không có dòng điện tích chạy từ nơi này đến nơi khác.
    Đặc điểm của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện :
    + Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn.
    + Không có điện trường ở bên trong vật đẫn.
    + Véc tơ cường độ điện trường ở mặt vật đãn luôn vuông góc với mặt đó.
    + Tất cả các điểm trên vật dẫn đều có cùng điện thế (đẵng thế).
    2. Điện môi trong điện trường
    Khi điện môi đặt trong điện trường thì trong điện môi có sự phân cực điện.
    Sự phân cực điện môi làm xuất hiện một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài làm giảm điện trường ngoài.
    3. Điện dung của tụ điện phẵng
    C =  = 
    Trong đó S là phần diện tích đối diện giữa hai bản, d là khoảng cách giữa hai bản và ( là hằng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy giữa hai bản.
    4. Năng lượng điện trường trong tụ điện
    W = QU = = CU2
    5. Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện
    w = 
    Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với bình phương của cường độ điện trường E.
    
    Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Nội dung cơ bản
    
    
    Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
    Yêu cầu học sinh tính diện tích bản tụ.
    Y/c h/s tính điện dung của tụ.

    Y/c h/s tính điện tích của tụ.

    Yêu cầu học sinh xác điện điện tích và điện dung của tụ khi tháo tụ ra khỏi nguồn và tăng khoảng cách giữa hai bản lên gấp đôi.
    Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế giữa hai bản khi đó.
    
    Viết biểu thức tính điện dung của tụ điện phẵng.

    Tính diện tích mỗi bản tụ.

    Tính điện dung của tụ.

    Tính điện tích của tụ.

    Xác định Q’ và C’




    Tính U’
    II. Bài tập ví dụ
    a) Điện dung của tụ điện
    C =  = 
    = 28.10-12(F)
    b) Điện tích của tụ điện
    Q = CU = 28.10-12.120 = 336.10-11 (C)
    c) Hiệu điện thế mới giữa hai bản
    Ta có :
    Q’ = Q
    C’ = =  = 
    U’ = = = 2U = 2.120 = 240 (V)
    
    Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
     
    Gửi ý kiến